Hàm số bậc nhất (Linear functions) – Đại số | HOCSAT Learn
+84 91-696-2991 Thứ 2 – Thứ 6, 8:00 – 16:00 info@hocsat.com
HOCSAT Learn
HOCSAT Learn
Học tập
Sản phẩm HOCSAT
Tìm hiểu
Tài khoản
Quản trị
Bài 1Đại sốHọc thử

Hàm số bậc nhất (Linear functions)

Khoá
Đại số
Dạng câu
Hàm số bậc nhất
Luyện tập
Bài chiến lược
Ngôn ngữ
Tiếng Việt · Tiếng Anh

1.1. Công thức tổng quát phương trình bậc nhất (linear equation)

Thuật ngữ

Linear equation (Phương trình bậc nhất)Là phương trình có dạng ax + b = c, trong đó a, b, c là các số đã biết và x là biến số mà chúng ta muốn tìm ra giá trị của nó.
VD: 2x + 3 = 7, với a = 2, b = 3, c = 7 và x là biến số mà chúng ta muốn tìm ra giá trị của nó.
Variable
(Biến số)
Là một khái niệm toán học để chỉ một đại lượng có thể thay đổi trong một phép tính hoặc bài toán. Biến số thường được ký hiệu bằng các chữ cái, ví dụ như x, y, z.
VD: Ví dụ, trong phương trình bậc nhất 2x + 8 = 7, biến số x đại diện cho giá trị chúng ta cần tìm ra.
Constant
(Hằng số)
Là các giá trị không thay đổi trong một phép tính hoặc bài toán toán học.
VD: Giả sử bạn muốn tính diện tích của một hình chữ nhật với chiều dài là 4 và chiều rộng là 5. Trong trường hợp này, 4 và 5 là hai hằng số.
Coefficient
(Hệ số)
Là số nhân với biến số trong một biểu thức đại số.
VD:Trong 2x, số 2 là hệ số của biến số x.

Công thức

y = f(x) = ax + b

Trong đó:

a: hệ số góc (slope)

b: tung độ gốc (y-intercept)

Phương trình hàm số có dạng y = ax + b còn được gọi là dạng hệ số góc - đoạn chắn (slope-intercept form)

Giải thích ý nghĩa của các hệ số (coefficient)

  • Về tung độ gốc b (y-intercept)

Khi ta thay x = 0 vào phương trình của hàm số ta có:

y = f(0) = a ⨉ 0 + b = b

⇒ y = b chính là giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và trục Oy ⇒ b được gọi là tung độ gốc

  • Về hệ số góc a:

Ví dụ: Với hàm số y = f(x) = 2x + 3, ta có bảng giá trị của hàm số như sau:

xy
03
15
27
39
411

Khi x tăng 1 đơn vị thì y tăng 2 đơn vị. Đây cũng chính là giá trị của hệ số góc a:

  • x tăng từ 0 → 1 thì y tăng từ 3 → 5
  • x tăng từ 1 → 2 thì y tăng từ 5 → 7
  • x tăng từ 2 → 3 thì y tăng từ 7 → 9
  • x tăng từ 3 → 4 thì y tăng từ 9 → 11

Tổng quát: Ý nghĩa của hệ số góc a:

Hàm số bậc nhất y = f(x) = ax + b

⇒ f(x + 1) = a(x + 1) + b = ax + a + b = (ax + b) + a = f(x) + a

Khi x tăng 1 đơn vị thì y tăng a đơn vị ⇒ Khi x tăng n đơn vị thì y tăng (a ⨉ n) đơn vị

⇒ Đây chính là dấu hiệu để xác định hàm số bậc nhất

Công thức để tìm ra hệ số góc a:

Trong đó:

(x1,y1) và (x2,y2): hai điểm thỏa mãn phương trình của hàm số

= y2 - y1 = sự thay đổi của y (change in y)

= x2 - x1 = sự thay đổi của x (change in x)

  • a > 0 ⇒ f(x) là hàm đồng biến (increasing) ⇒ đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải
  • a < 0 ⇒ f(x) là hàm nghịch biến (decreasing) ⇒ đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải

Ứng dụng

Đề bài: Tom is saving money to buy a new bicycle. He currently has $50 saved up and is saving $10 per week from his allowance. How much money will Tom have saved after 8 weeks?

Gọi số tuần trôi qua là x và số tiền mà Tom tiết kiệm được là y

  • Cứ sau mỗi tuần Tom tiết kiệm được $10

⇒ Khi x tăng 1 tuần thì y tăng $10 ⇒ Đây chính là dấu hiệu của hàm số bậc nhất

⇒ Hệ số góc a = 10

  • Ngay từ đầu (chưa có tuần nào trôi qua) Tom đã tiết kiệm được $50

⇒ Khi x = 0 thì y = f(0) = 50 ⇒ Tung độ gốc b = 50

Tổng hợp hai dữ kiện trên ⇒ Phương trình hàm số bậc nhất: y = 10x + 50

⇒ Sau 8 tuần số tiền Tom tiết kiệm được là f(8) = 10 ⨉ 8 + 50 = $130

1.2 Đồ thị của hàm số bậc nhất

Thuật ngữ

linear function
(hàm số bậc nhất)
Một hàm số bậc nhất là một hàm số có dạng y = mx + b, trong đó x là biến số (variable), m là hệ số góc (slope), b là hằng số (constant).
slope, rate of change
(độ dốc, hệ số góc)
Là một hệ số biểu diễn độ thay đổi của 1 đường thẳng. Giá trị của độ dốc càng cao thì độ nghiêng của đường thẳng càng cao.
VD: y = mx + 8 thì m chính là hệ số góc hay độ dốc của đường thẳng.
constant
(hằng số)
Là các giá trị không thay đổi trong một phép tính hoặc bài toán toán học.
VD: Giả sử bạn muốn tính diện tích của một hình chữ nhật với chiều dài là 4 và chiều rộng là 5. Trong trường hợp này, 4 và 5 là hai hằng số.
variable
(biến số)
Là một khái niệm toán học để chỉ một đại lượng có thể thay đổi trong một phép tính hoặc bài toán. Biến số thường được ký hiệu bằng các chữ cái, ví dụ như x, y, z.
VD: Ví dụ, trong phương trình bậc nhất 2x + 8 = 7, biến số x đại diện cho giá trị chúng ta cần tìm ra.
coefficient
(hệ số)
Là một số nhân với một biến số. Hệ số được viết trước biến số, và chúng có thể là các số nguyên dương, âm, phân số hoặc số thập phân.
VD: trong 2x, 2 là coefficient của biến số x.

Ứng dụng

Đồ thị của hàm số bậc nhất là một đường thẳng.

Để vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất, trước hết các em cần xác định 2 điểm thoả mãn phương trình của hàm số, sau đó nối 2 điểm đó lại với nhau.

Ví dụ: y = f(x) = x + 2

Ta nhận thấy tung độ gốc b = 2 ⇒ Đồ thị hàm số đi qua điểm (0,2)

Để xác định điểm thứ hai, ta có thể thay x = -1 vào phương trình ⇒ f(-1) = -1 + 2 = 1

⇒ Đồ thị hàm số đi qua điểm (-1,1)

1.3 Mối quan hệ giữa hai đường thẳng

Thuật ngữ

parallel
(song song)
d1 // d2 là hai đường thẳng song song với nhau, không có giao điểm.
intercept
(cắt nhau)
d1 cắt d2 là hai đường thẳng cắt nhau, có 1 giao điểm duy nhất.
perpendicular
(vuông góc)
d1 丄 d2 là hai đường thẳng cắt nhau, có 1 giao điểm duy nhất tạo thành góc 90 độ.
solution
(nghiệm)
Là nghiệm của một phương trình đại số với công thức lấy từ các hệ số, chỉ dựa trên các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa bậc số nguyên và khai căn bậc n.

Công thức

Ta có y = a1x + b1 và y = a2x + b2 là hai hàm số bậc nhất có đồ thị lần lượt là hai đường thẳng d1 và d2

Việc xác định mối quan hệ giữa hai đường thẳng này trong hệ trục toạ độ chính là xác định ra số lượng giao điểm của hai đường thẳng này.

Khi ta cho 2 giá trị y bằng nhau ta sẽ có được phương trình (1): a1x + b1 = a2x + b2

Công thức

d1 // d2 (parallel) ⇒ a1 = a2 và b1 ≠ b2

Hai đường thẳng song song với nhau ⇒ Không có giao điểm ⇒ Phương trình (1) vô nghiệm (no solution)

d1 cắt d2 (intercept) ⇒ a1 ≠ a2

Hai đường thẳng cắt nhau ⇒ Có 1 giao điểm duy nhất ⇒ Phương trình (1) có 1 nghiệm duy nhất (one solution)

Trường hợp đặc biệt: d1 丄 d2 ⇒ a1a2 = -1

d1 ☰ d2 ⇒ a1 = a2 và b1 = b2

Hai đường thẳng trùng nhau ⇒ Có vô số giao điểm ⇒ Phương trình (1) có vô số nghiệm (infinitely many solutions)

1.4 Bất phương trình bậc nhất (Linear inequalities)

Thuật ngữ

Linear inequality
(Bất phương trình bậc nhất)
Là bất phương trình có dạng ax + b < c hoặc ax + b > c, trong đó a, b, c là các số đã biết và x là biến số mà chúng ta muốn tìm ra giá trị của nó.
VD: 2x + 3 < 7, với a = 2, b = 3, c = 7 và x là biến số mà chúng ta muốn tìm ra giá trị của nó.
Variable
(Biến số)
Là một khái niệm toán học để chỉ một đại lượng có thể thay đổi trong một phép tính hoặc bài toán. Biến số thường được ký hiệu bằng các chữ cái, ví dụ như x, y, z.
VD: Ví dụ, trong phương trình bậc nhất 2x + 8 = 7, biến số x đại diện cho giá trị chúng ta cần tìm ra.
Constant
(Hằng số)
Là các giá trị không thay đổi trong một phép tính hoặc bài toán toán học.
VD: Giả sử bạn muốn tính diện tích của một hình chữ nhật với chiều dài là 4 và chiều rộng là 5. Trong trường hợp này, 4 và 5 là hai hằng số.
Coefficient
(Hệ số)
Là số nhân với biến số trong một biểu thức đại số.
VD:Trong 2x, số 2 là hệ số của biến số x.

Công thức

Cách 1: 3 bước vẽ đồ thị bất phương trình bậc nhất

Bước 1Vẽ đường thẳng d là đồ thị của hàm số y = ax + b
Bước 2Lấy nửa mặt phẳng phía trên đường thẳng dLấy nửa mặt phẳng phía dưới đường thẳng d
Bước 3Không lấy đường thẳng d ⇒ sử dụng nét đứtLấy đường thẳng d ⇒ sử dụng nét liềnKhông lấy đường thẳng d ⇒ sử dụng nét đứtLấy đường thẳng d ⇒ sử dụng nét liền

Cách 2: sử dụng Desmos

  • Dấu hiệu của bất phương trình bậc nhất trong các bài toán đố
DấuDấu hiệu
>greater than
<less than, fewer than
greater than or equal to, at least
less than or equal to, at most, budget

Ứng dụng

Sarah has a budget of $500 to spend on clothes. She wants to buy some jeans that cost $50 each and some t-shirts that cost $20 each. She wants to buy at least 5 items in total.

Gọi số quần bò Sarah mua là j và số áo phông Sarah mua là t

  • Tổng số tiền Sarah có là $500 ⇒ 50j + 20t 500
  • Sarah muốn mua ít nhất 5 món đồ ⇒ j + t 5